|
hỒ SƠ
NHẬP HỌC |
|
|
|
GIỚI
THIỆU TỔNG QUÁT |
|
|
Chi tiết về thời gian học, lớp học, giờ học,
chương trình học và họat động hằng ngày tại
Stamford Grammar...
| |
|
GIÁO VIÊN |
|
|
Đội ngũ giáo viên mầm non nói tiếng anh bản xứ đến từ Úc, Mỹ, New Zealand, Anh,
Canada và tập thể giáo viên Việt Nam có trình độ chuyên môn cao.
| |
|
|
| | |
|
LỚP lá: 5 ĐẾN 6 TUỔI |
|
|
1. Phát triển thể chất:
Nhận biết và lựa chọn được thực phẩm trong 4 nhóm
thực phẩm.
Hào hứng tham gia vào chế biến các món ăn, thức
uống đơn giản.
Biết sử dụng một số dụng cụ chế biến món ăn đơn
giản.
Chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
Biết các bữa ăn trong ngày.
Có thói quen rửa tay và tự rửa tay bằng xà phòng
khi tay bẩn, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
Tự đánh răng lau mặt.
Biết tự thay tất, quần áo, khi bị ướt, bẩn và để
vào nơi quy định.
Không cho tay bẩn vào miệng, dụi tay bẩn vào mắt,
quệt mũi ngang má.
Biết sử dụng dụng cụ ăn uống hợp vệ sinh (uống
nước bằng cố, ăn bằng bát, thìa).
Biết mời cô, mời bạn khi ăn.
Thích được làm các công việc tự phục vụ.
Nhận biết và phân biệt được trang phục phù hợp
với thời tiết, mùa.
Biết gọi người lớn khi bị đau bụng, đau đầu, sốt,
đau răng.
Nhận biết dược một số vận dụng, nơi nguy hiểm và
cách phòng tránh.
2. Phát triển nhận thức
Phát hiện được sự phát triển của môi trường xung
quanh.
Hay đặt câu hỏi làm sao? Như thế nào? Để làm gi?
Phân biệt một số đồ vật, rau, hoa, quả quen thuộc.
Phân biệt được các đối tượng theo 2- 3 dấu hiệu
cho trước.
Tự tìm ra dấu hiệu phân loại.
Phát hiện ra mối quan hệ nhân quả, củ một số sự
vật, hiện tượng.
Biết đếm từ 1- 20.
Có biểu tượng về số trong phạm vi 10.
Biết sử dụng các từ: to nhất, nhỏ nhất, cao nhất,
thấp hơn, thấp nhất, dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất, rộng nhất, hép hơn, hẹp
nhất, ít hơn, nhiều hơn, nhiều nhất.
Thêm bớt được trong phạm vi 10.
3. Phát triển ngôn ngữ:
Nghe hiểu được lời nói, từ trái nghĩa như: nóng-
lành, cao- thấp,…
Diễn đạt đượ nhu cầu, mong muốn, ý nghĩ rõ rang
bằng nhiều loại câu đơn, câu phức.
Mạnh dạn, chủ động, tích cực, giao tiếp bằng lời
nói.
Yêu thích sách, chọn sách theo ý thích.
Kể chuyện theo trật tự.
Tham gia có sáng tạo trong các hoạt động ngôn gnữ:
trò chuyện, kể chuyện, đóng kịch, trò chơi ngôn ngữ.
Biết sử dụng các từ biểu hiện lễ phép trong giao
tiếp.
Chú ý lắng nghe không ngắt lời.
4. Phát triển thẩm mỹ:
Bộc lộ cảm xúc phong ohú, phù hợp với tác phẩm âm
nhạc, tạo hình, ngôn ngữ nghệ thuật.
Hát diễn cảm và vận động nhịp nhàng theo nhạc.
Sử dụng thành thạo các dụng cụ, vật liệu để tạo
ra các sản phẩm cắt, vẽ, nặn, xé dán, chắp ghép có cấu trúc liên kết phức
tạp hơn.
Biết đọc thơ, kể chuyện diễn cảm.
Biết thể hiện sự độc đáo khi hát, vận động theo
nhạc, vẽ, nặn, cắt, xé dán, chắp ghép, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch.
5. Phát triển tình cảm, xã hội:
Biết họ tên của bản thân và những người gần gũi (bố,
mẹ, anh, chị, em ruột, cô giáo, bạn cùng lớp).
Biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, tên
trường lớp.
Biết một số nghề và dịch vụ gần gũi (tên, cộng cụ,
hoạt động)
Vui vẻ, mạnh dạn, tự tin, trong việc biểu lộ và
trìng bày ý kiến.
Nhận biết trạng thái cảm xúc của người khác.
Và biết thể hiện tình cảm một cách phù hợp.
Biết làm việc, phối hợp với trẻ khác.
Có trách nhiệm và thực hiện cộng việc được giao
đến cùng.
Xử trí các tình huống đơn giản.
Có việc làm và thái độ thể hiện sự quan tâm đến
người khác.
Yêu thích văn hoá truyền thống, phong tục tập
quán tốt đẹp của địa phương.
| | | |
 | |