|
hỒ SƠ
NHẬP HỌC |
|
|
|
GIỚI
THIỆU TỔNG QUÁT |
|
|
Chi tiết về thời gian học, lớp học, giờ học,
chương trình học và họat động hằng ngày tại
Stamford Grammar... | |
|
GIÁO VIÊN |
|
|
Đội ngũ giáo viên mầm non nói tiếng anh bản xứ đến từ Úc, Mỹ, New Zealand, Anh,
Canada và tập thể giáo viên Việt Nam có trình độ chuyên môn cao.
| |
|
|
| | |
|
LỚP CHỒI: 4 ĐẾN 5 TUỔI |
|
|
1. Phát triển thể chất:
a) Dinh dưỡng – Sức khỏe:
Nhận biết được 4 nhóm thực phẩm.
Kể tên được một số món ăn và cách chế biến đơn giản.
Chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn.
Biết các bữa ăn trong ngày
Rửa tay bằng xà bông, tự đánh răng với sự giám sát của người lớn.
Tự lau mặt
Biết tháo vớ, cởi quần áo khi bị ướt bẩn.
Không cho tay bẩn vào miệng, dụi tay bẩn vào mắt, quyệt mũi ngang má.
Biết sử dụng dụng cụ ăn uống hợp vệ sinh
Biết mời cô, mời bạn khi ăn.
Thích được làm công việv tự phục vụ.
Nhận biết và phân biệt được trang phục phù hợp với thời tiết, mùa.
Biết gọi người lớn khi bị: đau bụng, đau đầu, sốt, đau răng.
Nhận biết được một số vật dụng, nơi nguy hiểm và cách phòng tránh.
b) Phát triển vận động:
Chạy 15m khoảng 10giây.
Bật xa 30-40cm
Ném xa 1 tay 3m
Bò theo đường dích dắc không bị chạm vào vạch hoặc vật (5-6 đoạn dích dắc)
Đứng co chân 5 giây.
Cắt được theo đường thẳng.
Cài , cởi nút.
Tự mặc quần áo với sự giúp đỡ của người lớn.
Tự rót nước không bị đỗ.
2. Phát triển nhận thức:
Phát hiện được sự thay đổi rõ nét của môi trường xung quanh.
Hay hỏi: tại sao? Phải làm gì?
Nhận ra một số đồ vật hoa quả quen thuộc bằng các giác quan.
Nói được những điểm giống và khác nhau của hai đối tượng về màu sắc, hình
dạng, kích thước…
Phân loại được các đối tượng theo 1-2 dấu hiệu cho trước.
Nhận ra mối liên hệ đơn giản giữa sự vật, hiện tượng quen thuộc.
Biết đếm từ 1-10
Có biểu tượng về số trong phạm vi 5
Biết sử dụng các từ: to hơn-nhỏ hơn, cao hơn-thấp hơn, dài hơn-ngắn hơn,
rộng hơn-hẹp hơn, nhiều hơn-ít hơn.
Gọi đúng tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.
Thêm bớt được trong phạm vi 5.
3. Phát triển ngôn ngữ:
Nghe hiểu được lời nói.
Diễn đạt được nhu cầu mong muốn bằng các câu đơn, câu phức.
Mạnh dạn chủ động trong giao tiếp.
Thích nghe hát, đọc thơ, kể chuyện và nghe đọc sách.
Kể lại sự việc xảy ra theo trình tự.
Chú ý lắng nghe, không ngắt lời.
4. Phát triển thẩm mỹ:
Bộc lộ cảm xúc phù hợp với tác phẩm (âm nhạc, tạo hình, ngôn ngữ nghệ thuật)
Hát đúng, vận động theo nhạc.
Sử dụng các dụng cụ, vật liệu để tạo ra các sản phẩm vẽ, nặn, cắt, xé, dán,
chắp ghép có cấu trúc liên kết.
Biết đọc thơ, kể chuyện có diễn cảm.
Biết thể hiện theo ý muốn khi hát, vận động theo nhạc, vẽ, nặn, cắt, xé, dán,
chắp ghép, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch.
5. Phát triển tình cảm – xã hội:
Biết họ tên của bản thân và của bố mẹ.
Biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình (nếu có), tên trường lớp.
Biết một số nghề và dịch vụ gần gũi (tên, công cụ, hoạt động, sản phẩm, lợi
ích).
Vui vẽ, mạnh dạn trong các hoạt động.
Nhận biết trạng thái xúc cảm của người khác, và biết thể hiện tình cảm một
cách phù hợp.
Thực hiện công việc được giao đến cùng.
Có việc làm, thái độ thể hiện quan tâm đến người khác.
Yêu thích văn hóa truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp của địa phương.
Có một số kỹ năng tự phục vụvà hành vi văn minh trong sinh hoạt (tự xúc ăn
gọn gàng, không bốc thức ăn, không vừa nhai vừa nói, đầu tóc quần áo gọn
gàng sạch sẽ). Biết kiềm chế khi cần thiết như không tranh giành đồ chơi,
biết cất dọn đồ chơi sau khi chơi, biết chờ đợi đến lượt, biết nói năng lễ
phép, biết chào hỏi, cám ơn, xin lỗi, biết giúp đỡ người khác.
Có ý thức và hành động trong việc bảo vệ môi trường (không phá cây cối,
không trêu chọc các con vật, không khạc nhộ, không vứt rác bừa bãi nơi công
cộng).
Có ý thức tiết kiệm điện nước.
| | | |
 | |